Thứ Ba, 18 tháng 9, 2012
no image

Bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì?

Bệnh tiểu đường tuýp 2 tấn công người bệnh ở mọi lứa tuổi và các triệu chứng ban đầu rất khó phát hiện. Trong thực tế, một trong 3 người.Bệnh tiểu đường tuýp 2 không nhận thức được rằng họ đã mắc bệnh. Tình trạng mãn tính này cản trở cơ thể sử dụng các chất đường bột trong thức ăn để tạo thành năng lượng dẫn đến tình trạng lượng đường trong máu tăng cao. Theo thời gian, lượng đường dư thừa này làm tăng nguy cơ bệnh tim, giảm tầm nhìn, tổn thương thần kinh và các cơ quan và các vấn đề nghiêm trọng khác.

Dấu hiệu cảnh báo

Khát nước

Những bệnh nhận Bệnh tiểu đường tuýp 2 thường không có triệu chứng. Khi các triệu chứng xuất hiện thì điều đầu tiên là người bệnh sẽ gia tăng các cơn khát. Triệu chứng này thường đi kèm với cảm giác khô miệng, tăng sự thèm ăn, đi tiểu thường xuyên chẳng hạn như mỗi giờ, giảm hoặc tăng cân bất thường.

Nhức đầu

Khi lượng đường trong máu bất thường, các triệu chứng sau đó có thể bao gồm đau đầu, mờ mắt và mệt mỏi.

Nhiễm trùng

Trong hầu hết các trường hợp, bệnh tiểu đường tuýp 2 không được phát hiện cho đến khi xuất hiện các triệu chứng đáng ngại về sức khỏe như:
  • Các vết cắt hoặc lở lâu lành
  • Nhiễm trùng nấm men hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Ngứa da, đặc biệt ở vùng bẹn

Rối loạn chức năng tình dục

Rối loạn chức năng tình dục là triệu chứng phổ biến ở những người mắc bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường có thể gây ra các tổn thương ở mạch máu và dây thần kinh ở bộ phận sinh dục, dẫn đến mất cảm giác và khó đạt đỉnh. Các biến chứng khác có thể bao gồm khô âm đạo và bất lực ở nam giới. Người ta ước tính khoảng 35% – 70% nam giới mắc bệnh tiểu đường sẽ gặp ít nhất một vài mức độ của chứng bất lực trong suốt cuộc đời của họ. Khoảng 1 trong 3 phụ nữ mắc bệnh tiểu đường sẽ phải trãi qua một số hình thức rối loạn chức năng sinh dục.

Các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát

Một số thói quen sống và điều kiện y tế có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường như:
  • Thừa cân, đặc biệt là ở vùng bụng
  • Lối sống ít vận động
  • Hút thuốc
  • Ăn nhiều thịt đỏ, các loại thịt chế biến sẵn, sữa có hàm lượng chất béo cao và đồ ngọt
  • Lượng cholesterol và mỡ máu bất thường ví dụ HDL – vốn được coi là một loại cholesterol có lợi cho sức khỏe – thấp hơn 35mg/dL hoặc mức triglyceride cao hơn 250mg/dL.

Các yếu tố nguy cơ không thể kiểm soát

  • Chủng tộc hay sắc tộc gốc Tây Ban Nha, người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản địa và người châu Á có nguy cơ mắc bệnh cao hơn mức trung bình.
  • Gia đình có tiền sử mắc bệnh tiểu đường như cha mẹ, hoặc chị em ruột mắc bệnh thì nguy cơ mắc bệnh cũng tăng lên.
  • Độ tuổi: từ 45 tuổi trở lên nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng gia tăng.

Càng có nhiều yếu tố nguy cơ, khả năng mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 càng tăng.

Các yếu tố nguy cơ đối với phụ nữ

Trong quá trình mang thai, nếu thai phụ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ hoặc sinh con nặng trên 4kg thì sẽ có nguy cơ cao phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2. Người có tiểu sử mắc hội chứng buồng trứng đa nang có thể gây ra hiện tượng kháng insulin và dẫn đến bệnh tiểu đường.

Insulin hoạt động như thế nào

Ở những người khỏe mạnh, insulin đóng vai trò chuyển hóa thức ăn thành năng lượng một cách hiệu quả. Dạ dày phân hủy carbohydrate có trong thức ăn thành đường glucose, đường glucose sau đó đi vào mạch máu, kích thích tuyến tụy tiết ra insulin với lượng phù hợp. Insulin là một loại hormone cho phép glucose di chuyển từ mạch máu vào các tế bào khắp cơ thể – nơi mà ở đó glucose sẽ được sử dụng như một nguồn năng lượng. Lượng glucose dư thừa sẽ được tích trữ trong gan.

Tiểu đường tuýp 2: những rủi ro trong trao đổi chất

Đối với bệnh tiểu đường tuýp 2, các tế bào không thể hấp thụ glucose do đó mức glucose trong máu sẽ tăng cao bất thường. Khi cơ thể rơi vào tình trạng kháng insulin, insulin tạo ra dư thừa nhưng lại không được cơ bắp, gan và các tế bào mỡ sử dụng hoặc không đáp ứng với insulin. Với bệnh tiểu đường tuýp 2 không được kiểm soát trong thời gian dài, lượng insulin tiết ra từ tuyến tụy sẽ bị giảm sút.

Chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 2

Chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể thông qua một xét nghiệm máu đơn giản đó là xét nghiệm A1C. Xét nghiệm này cung cấp giá trị mức glucose máu trung bình trong vòng 2 – 3 tháng trước đó. Khi giá trị A1C cao hơn hoặc bằng 6.5% cho phép xác định bệnh tiểu đường. Kết quả xét nghiệm glucose huyết tương lúc đói trên 126 cũng được coi là mắc bệnh tiểu đường. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu bệnh nhân kiểm tra dung nạp glucose qua đường uống trong 2 giờ. Ở những người có các triệu chứng kinh điển của bệnh tiểu đường thường có mức glucose máu ngẫu nhiên lớn hơn 200.

Kiểm soát  Bệnh tiểu đường

Chế độ ăn uống
Lượng đường trong máu có thể kiểm soát bằng cách thay đổi chế độ ăn uống, điều này giúp làm giảm nguy cơ các biến chứng của bệnh tiểu đường. Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 nên theo dõi lượng carbohydrate, tổng hàm lượng chất béo và protein tiêu thụ đồng thời giảm lượng calo dung nạp. Hãy yêu cầu các chuyên gia dinh dưỡng tư vấn cho bạn một kế hoạch ăn uống lành mạnh.
Tập thể dục
Thường xuyên tập thể dục  như tăng cường vận động thể lực, đi bộ có thể cải thiện tình trạng kháng insulincủa cơ thể và làm giảm đường huyết ở những người mắc Bệnh tiểu đường tuýp 2. Ngoài ra, vận động còn làm giảm mỡ thừa, giảm huyết áp và phòng chống bệnh tim mạch. Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 nên bỏ ra 30 phút tập thể dục vừa sức mỗi ngày.
Giảm căng thẳng
Căng thẳng có thể gây tăng huyết áp đồng thời làm tăng nồng độ glucose trong máu như một phần của phản ứng “chống hoặc chạy” của cơ thể – đây là một phản ứng được “cài đặt sẵn” về mặt sinh học, cho phép mỗi cá nhân có thể ứng phó với những tác nhân đe dọa từ môi trường bên ngoài. Người bệnh có thể thay đổi chế độ ăn uống cho phù hợp để chống lại căng thẳng.  Bệnh tiểu đường gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt của người bệnh, để tránh căng thẳng hãy thực hiện các phương pháp thư giãn như hít thở sâu, thiền định. Nói chuyện với bạn bè, người thân trong gia đình hoặc các nhân viên tư vấn cũng là cách làm giảm căng thẳng. Nếu tình hình vẫn trở nên tồi tệ, bệnh nhân nên gặp bác sĩ để được tư vấn.
Thuốc uống
Khi các chế độ ăn và tập thể dục không thể kiểm soát được lượng đường máu, người bệnh có thể sử dụng thêm thuốc để hỗ trợ. Có rất nhiều loại thuốc chữa trị bệnh tiểu đường và chúng thường được sử dụng kết hợp. Một số loại thuốc tác dụng bằng cách kích thích tuyến tụy sản xuất insulin nhiều hơn hoặc nâng cao hiệu quả sử dụng insulin của cơ thể hoặc ngăn chặn cơ thể tiêu hóa tinh bột.

Insulin

Người bệnh có thể được kê toa sử dụng insulin trong điều trị hoặc sử dụng kết hợp với thuốc uống. Insulin cũng được sử dụng đối với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 có các tế bào beta bị khiếm khuyết có nghĩa là các tế bào trong tuyến tụy không thể sản xuất insulin để đáp ứng với nồng độ đường trong máu cao. Trong trường hợp này, người bệnh phải tiêm hoặc bơm insulin hằng ngày.

Các loại thuốc tiêm không chứa insulin

Một số loại thuốc mới như Pramlintide (Symlin), exenatide (Byetta) và liraglutide (Victoza) là các loại thuốc tiêm không chứa insulin dành cho người tiểu đường tuýp 2. Trong khi insulin giúp đưa glucose từ máu vào tế bào, các loại thuốc này giúp cơ thể tăng tiết insulin nhằm kiểm soát lượng đường trong máu.

Kiểm tra đường glucose

Kiểm tra lượng đường trong máu giúp bạn kiểm soát đường huyết và có những hành động kịp thời trong kế hoạch điều trị. Thời điểm kiểm tra và số lần kiểm tra đường huyết sẽ phụ thuộc vào tình trạng kiểm soát bệnh tiểu đường, cách điều trị và người bệnh có các triệu chứng đường máu không ổn định hay không. Bệnh nhân nên gặp bác sĩ để được tư vấn về số lần đo đường huyết trong ngày. Các thử nghiệm thường được vào lúc thức dậy, trước và sau bữa ăn, trước và sau khi vận động tập thể dục, trước khi đi ngủ.
Thiết bị kiểm soát glucose liên tục có thể giúp ích cho những người bị Bệnh tiểu đường tuýp 1 hạ thấp đường huyết.

Các tổn thương lâu dài

Động mạch

Theo thời gian, bệnh tiểu đường tuýp 2 không được điều trị có thể gây tổn thương nhiều hệ thống của cơ thể. Ước tính có khoảng 2 trong số 3 người mắc bệnh tiểu đường qua đời vì bệnh tim. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ lên 2 – 4 lần, xuất hiện các mảng bám trong động mạch, giảm lưu lượng máu, tăng hiện tượng máu đóng cục. Tình trạng xơ cứng động mạch này hay còn gọi là xơ vữa động mạch làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.

Thận

Mắc bệnh tiểu đường càng lâu, nguy cơ phát triển bệnh thận mãn tính càng lớn. Bệnh tiểu đường là nguy cơ hàng đầu gây suy thận, chiếm 44% trường hợp phát hiện bệnh trong năm 2008 tại Mỹ. Các nguy cơ biến chứng  có thể giảm bằng cách kiểm soát các yếu tố nguy cơ như huyết áp và cholesterol cao. Nên tầm soát hang năm bệnh thận và sử dụng các loại thuốc làm chậm sự tiến triển của bệnh thận có thể giúp giảm nguy cơ suy thận.

Mắt

Đường huyết cao có thể gây tổn hại các mạch máu nhỏ mang oxy và chất dinh dưỡng tới võng mạc vốn là một phần quan trọng của mắt. Hiện tượng này được gọi là bệnh võng mạc do bệnh tiểu đường mà nó có thể gây tình trạng mất thị lực vĩnh viễn. Đây là nguyên nhân hàng đầu đối với các trường hợp mù lòa ở những người trong độ tuổi từ 20 đến 74 tuổi.

Tổn thương thần kinh

Theo thời gian,  nếu không kiểm soát bệnh tiểu đường và lượng đường trong máu duy trì ở mức cao sẽ dẫn đến các tổn thương thần kinh. Các triệu chứng có thể bao gồm ngứa ran, tê, đau, cảm giác kim châm ở ngón tay, bàn tay, ngón chân hoặc bàn chân. Những tổn thương này không thể hồi phục nhưng các liệu pháp điều trị có thể giúp bệnh nhân giảm đau và tê. Bệnh nhân cần kiểm soát bệnh tiểu đường để tránh các tổn thương nặng hơn.

Bàn chân

Các tổn thương thần kinh do bệnh đái tháo đường gây ra làm cho người bệnh mất cảm giác ở bàn chân và khó phát hiện ra các chấn thương. Đồng thời, xơ cứng động mạch do kém lưu thông máu ở bàn chân. Vết loét và hoại tử bàn chân có thể xảy ra từ những chấn thương nhỏ. Trường hợp nặng, nhiễm trung không kiểm soát được có thể phải phẫu thuật cắt chi.

Ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2

Điều ngạc nhiên là bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể ngăn ngừa bằng cách thay đổi điều kiện sống. Để làm giảm nguy cơ mắc bệnh, hãy làm theo các hướng dẫn dưới đây:
  • Ăn một chế độ ăn lành mạnh
  • Tập thể dục 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần
  • Duy trì trọng lượng khỏe mạnh
  • Kiểm tra tiền tiểu đường
Đối với những người bị tiền tiểu đường, thay đổi lối sống và sử dụng thuốc có thể giúp ngăn chặn sự tiến triển của Bệnh tiểu đường tuýp 2
Chủ Nhật, 16 tháng 9, 2012
Những yếu tố gây bệnh tiểu đường

Những yếu tố gây bệnh tiểu đường

Các chuyên gia nhận định người mắc bệnh tiểu đường thể 2, dạng phổ biến nhất và chiếm đến 90% số ca tiểu đường, có rủi ro bị nhồi máu cơ tim, mù lòa, suy thận, hoại chi... tăng cao nếu không được chữa trị phù hợp.



Sau đây là một số yếu tố liên quan đến bệnh tiểu đường ít người biết tới.
Thân hình “trái táo”: Theo Tổ chức Diabetes UK (Anh), phụ nữ có vòng eo 80 cm và đàn ông có vòng bụng 90 cm có nguy cơ bị tiểu đường thể 2 tăng cao. Điều đó có nghĩa là những ai có thân hình mảnh dẻ nhưng vòng 2 “quá khổ” hoặc có tạng người hình “trái táo” có nguy cơ bị tiểu đường cao hơn những người mập ở những vùng khác như mông hoặc đùi. Nguyên nhân là vì lượng mỡ tích tụ quanh các nội tạng trong bụng có thể sinh ra những chất gây mất cân bằng insulin và glucose, gây ra bệnh.
Ngủ không đủ giấc: Theo nghiên cứu của các chuyên gia thuộc Đại học Boston (Mỹ), những người ngủ ít hơn 5 giờ mỗi ngày có nguy cơ mắc bệnh cao gấp đôi so với người ngủ 7-8 giờ. Các nhà khoa học cho rằng thiếu ngủ làm rối loạn đồng hồ sinh học, vốn có nhiệm vụ điều chỉnh chu kỳ thức - ngủ tự nhiên của cơ thể, làm tăng hàm lượng hormone gây stress là cortisol và gây mất cân bằng glucose trong cơ thể.
Buồng trứng đa nang: Tình trạng này có thể dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2, nhưng ít người nhận biết được nguy cơ đó do đa nang buồng trứng có liên quan đến tình trạng mất cân bằng insulin. Cùng với chức năng kiểm soát đường huyết, insulin cũng kích thích buồng trứng tạo ra nội tiết tố testosterone quá mức ở phụ nữ. Khi mức insulin bắt đầu tăng nhiều và gây tổn hại buồng trứng và tuyến tụy, người phụ nữ có thể mắc bệnh tiểu đường.
Ngáy ngủ: Những người mắc tật ngáy ngủ nặng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng thêm 50%. Đó là kết luận được các nhà khoa học thuộc Đại học Yale (Mỹ) rút ra sau khi theo dõi đường huyết và huyết áp của 1.200 bệnh nhân mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ. Tật ngáy càng nặng, nguy cơ cao huyết áp càng lớn và đàn ông dễ mắc bệnh hơn phụ nữ.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ngưng thở khi ngủ và bệnh tiểu đường loại 2 là thừa cân. Theo các chuyên gia, việc đường thở bị cản trở có thể khiến hàm lượng hormone cortisol tăng lên, thúc đẩy glucose tăng cao.
Bỏ bữa ăn sáng: Các chuyên gia Úc gần đây phát hiện những người thường bỏ qua bữa ăn sáng có thể bị hạ đường huyết đột ngột, khiến họ thèm ăn món ngọt. Việc giải tỏa cơn thèm sẽ làm đường huyết tăng đột ngột và kích thích sản sinh insulin quá mức, gây ra bệnh.
Giờ giấc công việc bất thường: Nghiên cứu của Đại học Harvard (Mỹ) cho thấy người thường xuyên đổi ca làm việc giữa ngày và đêm trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thể 2 tăng 50%. Lý do là những người có giờ giấc làm việc không ổn định dẫn đến rối loạn nhịp sinh học, gây ra bệnh.
Thứ Bảy, 15 tháng 9, 2012
Cây thuốc nam chữa bệnh đau lưng

Cây thuốc nam chữa bệnh đau lưng

Đau lưng là một căn bệnh khá phổ biến trong xã hội ngày nay. Chữa trị bệnh đau lưng là một việc không mấy dễ dàng bởi nó có nhiều nguyên nhân gây bệnh cũng như các triệu chứng khác nhau. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu cho các bạn những bài thuốc từ cây thuốc nam chữa bệnh đau lưng rất hiệu quả, lại an toàn và ít tốn kém.


Cây thuốc nam chữa bệnh đau lưng

Đau lưng là bệnh không phân biệt lứa tuổi hay giới tính, bất kì ai trong bất cứ độ tuổi nào cũng có khả năng mắc bệnh đau lưng. Bệnh đau lưng thường được chia ra làm hai loại: đau lưng mãn tính và đau lưng cấp tính. Những người bị đau lưng kéo dài quá 6 tuần được coi là đau lưng mãn tính, sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn những bài thuốc từ cây thuốc nam chữa bệnh đau lưng này:

1. Cây lược vàng chữa bệnh đau lưng: các bạn chỉ cần rửa sạch, nhai mỗi lần 2-3 lá với muối và nuốt nước. Cũng có thể ngâm với rượu để xoa bóp ngoài da cho tác dụng rất tốt.

Cây thuốc nam chữa bệnh đau lưng - cây lược vàng

2. Lá ngải cứu rang muối, đựng trong túi vải và chườm lên lưng vào buổi tối trước khi đi ngủ.

3. Rượu gừng: ngâm gừng với rượu trong vòng từ 3 đến 30 ngày rồi xoa bóp lên các chỗ đau

4. Dây mướp tươi 2m, thái lát mỏng. Sắc uống 2-3 lần trong ngày.

5. Hạt mướp tươi 60g, giã nát, đắp vào huyệt mệnh môn (nằm ở giữa 2 gai đốt sống thắt lưng 3 và 4). Mỗi ngày thay thuốc 1 lần.

6. Vỏ quả bí ngô già 60g, rễ cây bông 60g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống trong ngày.

7. Ðậu đỏ nhỏ 30g, xơ mướp 12g, củ hành ta 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống trong ngày.

8. Lá ớt cay 50g, rượu vừa đủ. Lá ớt rửa sạch, giã nát, xào nóng rồi cho thêm chút rượu, bọc trong túi vải đắp vào chỗ đau khi thuốc còn nóng. Mỗi ngày thay thuốc 1 lần. Khi thuốc nguội có thể xào lại 1-2 lần.

9. Gừng sống 20g, hành củ 15g, bột mì 30g. Ðem gừng và hành giã nát rồi cho bột mì vào. Xào nóng, sau đó đắp vào chỗ đau, dùng băng vải cố định lại. Mỗi ngày thay thuốc 1 lần

10. Trà xanh 1g, bột vừng chín 5g, đổ vào nửa lít nước sôi, khuấy đều, chia 3 lần uống trong ngày. Mỗi ngày uống 1 thang.

11. Hạt cam sao vàng, xay nhỏ thành bột mịn. Ngày uống 10g, chia 2 lần, chiêu thuốc bằng rượu nhẹ. Bài thuốc này chủ trị đau lưng do chấn thương gây ứ huyết bên trong.

Trên đây là những bài thuốc từ cây thuốc nam chữa bệnh đau lưng, được chiết xuất hoàn toàn từ thiên nhiên rất an toàn và hiệu quả. Các bạn đã có thể yên tâm đẩy lùi được căn bệnh đau lưng rồi đó.
Thứ Tư, 12 tháng 9, 2012
Đau lưng phía dưới

Đau lưng phía dưới

Đau lưng phía dưới là một dạng của bệnh đau lưng, chúng ta có thể mắc phải bệnh này khi làm việc sai tư thế hoặc đây cũng có thể là triệu chứng nhất định của một vài bệnh lý.

Bệnh đau lưng phía dưới:

Đau lưng phía dưới là một triệu chứng thể hiện bằng hiện tượng đau ở vùng được giới hạn từ ngang đốt sống thắt lưng ở phía trên và ngang đĩa đệm đốt sống thắt lưng 5 và cùng 1 ở phía dưới; bao gồm đa, tổ chức dưới da, cơ, xương và các bộ phận ở sâu.


Nguyên nhân gây đau lưng phía dưới:

- Nguyên nhân do tuổi tác: bệnh hay gặp ở người già trên 60 tuổi
- Nguyên nhân do tổn thương như: chấn thương gây rạn nứt, vỡ, di lệch đốt sống, viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống do lao, ung thư, bệnh Paget, loãng xương…
- Nguyên nhân do bệnh ở nội tạng:

+ Loét hành tá tràng, ung thư dạ dày, bệnh sỏi  tuỵ, viêm tuỵ mạn và cấp, viêm gan mạn, sỏi đường mật, dỏi trong gan, bệnh túi mật…
+ Bệnh viêm đường tiết niệu, sỏi thận, tiết niệu, lao thận, u thận, thận đa nang, viêm thận bể thận.
+ Ở nữ giới có thể gặp u nang buồng trứng, u xơ tử cung, đau bụng kinh, đau sau đặt vòng, sau các thủ thuật mổ lấy thai, mổ cắt tử cung
+ Bệnh của tuyến tiền liệt ở nam giới…

Triệu chứng đau lưng phía dưới:

- Lưng đau cứng khiến cho bệnh nhân kkhông thể cử động được, phải nằm, không dám cử động trong vòng 5 đến 7 ngày nhưng cũng có khi nằm 10 – 15 ngày sau đó bệnh nhân mới đi lại được.
- Đau đột ngột sau các động tác mạnh, không phù hợp như mang vác, ngồi làm việc hoặc nằm không đúng tư thế...
- Đứng hay ngồi lâu sẽ thấy đau, sáng thức dậy khó đi lại....


Các điều trị bệnh đau lưng phía dưới:

Bệnh này tuy không phải bệnh nguy hại đến sự sống còn của con người, nhưng cảm giác bị đau ê ẩm, khó đi lại, thậm chí người bị nặng còn phải nằm bất động 1 chỗ lâu ngày lại ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống cũng như hoạt động bình thường của họ. Bệnh lại rất dễ tái phát và khó chữa trị. Do đó xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh là một cơ hội trong điều trị lâu dài căn bệnh này. 

Một số cách phòng và điều trị chúng tôi xin được giới thiệu là:

- Sử dụng thuốc giảm đau trong các trường hợp đau nhiều: thuốc Aspirin, Indomethacin, Profenid, Brufen... Có thể dùng cao dán, thuốc mỡ có Salicylat. Không nên dùng các thuốc có Steroid.
- Chườm nóng, xoa bóp
- Dùng điện: hồng ngoại, sóng ngắn, điện dẫn thuốc...
- Thao tác cột sống (không làm khi nghi có viêm, ung thư, loãng xương nặng)
- Sử dụng phương pháp châm cứu bấm huyệt
- Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ.
- Có chế độ tập luyện, ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý
- Không làm việc quá sức
- Tăng cường canxi và chất xơ trong khẩu phần ăn
- Thực hiện phẫu thuật trong một vài trường hợp sau:

+ Phẫu thuật làm cứng, cố định khi có nguy cơ lún đốt sống, gù vẹo nhiều...
+ Phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm: mổ lấy nhân thoát vị, mổ cắt cung sau.
+ Các bệnh di lệch chèn ép vào tuỷ, đuôi ngựa (lao, chấn thương, u…)

Bệnh đau lưng phía dưới có rất nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó người bệnh cần phải được thăm khám một cách tỉ mỉ và chính xác mới đem đến một kết luận đúng đắn và chữa trị kịp thời.
Thứ Ba, 11 tháng 9, 2012
Chăm sóc bệnh nhân tiểu đường

Chăm sóc bệnh nhân tiểu đường

Bệnh tiểu đường là căn bệnh mãn tính do rối loạn chuyển hóa chất đường glucose trong máu khi insulin của tụy bị thiếu hay bị giảm tác động trong cơ thể biểu hiện bằng lượng trong máu luôn ở mức cao. Bệnh tiểu đường là nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh về tim mạch vành, tai biến mạch máu não, suy thận, liệt dương…Chính vì vậy mục tiêu quan trọng nhất trong điều trị chăm sóc bệnh nhân tiểu đường là kiểm soát tốt đường huyết để phòng ngừa biến chứng.
Người bệnh tiểu đường là người có đường máu luôn cao, chủ yếu do thiếu hụt insulin để chuyển hóa nhóm bột đường ăn vào, là nguyên nhân sinh ra nhiều bệnh khác như: tim mạch, huyết áp, suy thận, thần kinh, hoại tử chi… Nếu được sự tận tâm chăm sóc của người nhà và thầy thuốc, kết hợp với sự nỗ lực của người bệnh sẽ giúp đường huyết ổn định, bệnh nhân an tâm vui sống với gia đình và xã hội.

Mục tiêu chăm sóc bệnh nhân tiểu đường

Như đã nói ở trên mục tiêu chính trong điều trị chăm sóc bệnh nhân tiểu đường là giúp người bệnh ổn định đường huyết để phòng ngừa được các biến chứng tiểu đường có thể gây ra. Muốn vậy người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt 3 yếu tố chính: Chế độ ăn uống, Vận động thể dục và thuốc điều trị.
Nguyên tắc trong xây dựng cách chăm sóc bệnh nhân tiểu đường bằng chế độ ăn uống:
Theo hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ, đối với bệnh nhân tiểu đường nên duy trì đường huyết ở mức sau : Trước ăn: 90-130 mg/dl ( 5,0- 7,2 mmol/l ); sau ăn 1- 2h: < 180 mg/dl ( 10mmol/l
Để làm được điều này, người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Phải ăn uống điều độ, đúng giờ, không để quá đói nhưng cũng không ăn quá no.
- Nên chia nhỏ bữa ăn (ít nhất 4 bữa). Người bệnh cũng nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm.
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.
- Để giúp đường huyết ổn định, người bệnh nên tuân thủ chế độ ăn theo lời khuyên của bác sĩ, là nên ăn nhiều rau các loại: rau chân vịt, bầu, bí, mướp, dưa, cà, với thức ăn như: cá, tép, cua, lươn, thịt nạc, đậu phụ, nấm các loại; giảm tinh bột từ cơm, cháo, có thể thay thế bằng miến, bún gạo, bún tươi, khoai lang… Hạn chế thức ăn có đường như bánh, kẹo, nước ngọt, trái cây quá ngọt. Đặc biệt, nên bổ sung trong thực đơn sữa dành cho người tiểu đường để luôn giúp đường huyết ổn định, cơ thể nhận được nhiều chất dinh dưỡng, phòng thoái hóa xương khớp và các bệnh tim mạch…
Nguyên tắc chăm sóc bệnh nhân tiểu đường bằng chế độ vận động:
Nguyên tắc thứ 2 trong cách chăm sóc sức khỏe người bệnh tiểu đường cần đặc biệt chú ý đế chế độ vận động hợp lý.
Người bị tiểu đường tập thể dục đều đặn sẽ giúp:
- Giảm lượng đường trong máu và cải thiện khả năng sử dụng glucose của cơ thể.
- Tăng tác dụng của insulin. Khi tập thể dục đều đặn, liều insulin cần thiết có thể giảm.
- Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhờ làm giảm cholesterol xấu (LDL), và tăng cholesterol tốt (HDL).
- Cải thiện được huyết áp khi huyết áp cao ở mức nhẹ và trung bình.
- Làm tăng hiệu quả của tim, phổi, và hệ thống tuần hoàn cả khi nghỉ cũng như khi làm việc. Cải thiện khả năng vận chuyển oxy làm tăng độ dẻo dai và sức chịu đựng của cơ thể.
- Duy trì và tăng cường sự linh hoạt của khớp: giúp bạn dẻo dai và giữ thăng bằng tốt.
- Kiểm soát trọng lượng cơ thể: giúp đốt bỏ năng lượng dư thừa (dự trữ ở tế bào mỡ), từ đó giúp giảm cân hoặc duy trì trọng lượng của cơ thể.
- Giúp chế ngự căng thẳng (stress) trong sinh hoạt hằng ngày. Qua tập thể dục bạn có nhiều năng lượng hơn, thư giãn hơn và sẽ cảm thấy ít mệt hơn.
- Các nghiên cứu gần đây còn chứng minh rằng, việc luyện tập thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều trị và ngăn chặn các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Tiêu chuẩn chăm sóc bệnh nhân tiểu đường

1. Kiểm soát được đường huyết
-  Giảm các biến chứng cấp: nhiễm ceton acid, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, hạ    đường huyết
-  Ngừa các biến chứng mạn tính:
+  Mạch máu nhỏ: tổn thương võng mạc, thận thần kinh
+  Mạch máu lớn: bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại biên
2. Kiểm soát huyết áp
-  Ngăn ngừa làm chậm biến chứng võng mạc, thận, thần kinh do tổn thương vi mạch thường xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ típ1
-  Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch (NMCT), TBMMN do tổn thương mạch máu lớn thường xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
3. Rối loạn chuyển hóa mỡ
Rối loạn chuyển hoá mỡ thường xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ ở các thể: tăng TG, tăng LDL-c, và giảm HDL-c đơn thuần hoặc phối hợp nên được xếp vào loại nguy cơ rất cao ở bệnh nhân có bệnh mạch vành. Vì vậy cần phải phát hiện sớm và điều trị kịp thời để ngừa và giảm tử vong hàng đầu do bệnh lý tim mạc.
4. Bệnh lý võng mạc
- Phát hiện sớm tổn thương võng mạc để ngừa biến chứng dẫn đến nguy cơ mù mắt thường gặp
+  ĐTĐ típ 1: viêm võng mạc tăng sinh dẫn đến bong võng mạc
+  ĐTĐ típ 2: phù nề, thiếu máu tại chỗ của hoàng điểm
5. Phát hiện sớm bệnh lý thận
-  Phát hiện sớm bệnh lý thận, nhờ tìm vi đạm niệu, để điều trị kịp thời bảo vệ thận, ngừa và ngăn chặn làm chậm tổn thương thận tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối
-  Tiểu đạm vi thể xuất hiện trước tiểu đạm đại thể (> 300mg/24giờ) nhiều năm ở ĐTĐ típ 1 và típ 2. Từ khi có tiểu đạm đại thể đến suy thận giai đoạn cuối là 5 năm. Thường ĐTĐ típ 1 từ khi chẩn đoán đến khi tiểu đạm đại thể là 17 năm.
6. Bệnh lý thần kinh
-  Biến chứng lâu dài của bệnh ĐTĐ
-  Biểu hiện đa dạng chuyên biệt:
+  Tổn thương thần kinh cảm giác – vận động ngoại biên đối xứng
+  Thần kinh tự chủ
.  Hệ tiêu hoá: dạ dày giảm co bóp, tiêu chảy về đêm…
.  Hệ tiết niệu: bàng quang thần kinh, bất lực (có thể do bệnh lý mạch máu phối hợp)
.  Hệ tim mạch: hạ huyết áp tư thể, nhịp tim nhanh lúc nghỉ, mất mồ hôi
+  Thần kinh cục bộ:  TK sọ não như liệt dây III, IV, VI, VII
-  Cần khám thần kinh mỗi lần khám bệnh nhân đái tháo đường
+  Hỏi các triệu chứng: mệt mỏi, chán nản, đau nhức, tê bì, mất cảm giác, tiêu chảy về đêm, tiểu không tự chủ, bất lực…
+  Khám: thẩm định cảm giác nông sâu (sờ, đau, nhiệt, rung âm thoa, tư thế khớp, phản xạ gân xương), đo huyết áp tư thế nằm ngồi, bắt mạch lúc nghỉ.
-  Kiểm soát tốt ĐH làm giảm và chậm tổn thương thần kinh
-  Khi xác đinh tổn thương thần kinh chuyên biệt cần phối hợp điều trị theo chuyên khoa.
7. Bệnh tim mạch
-  Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở bệnh nhân ĐTĐ. Do đó, giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh ĐTĐ ngang hàng với kiểm soát tốt đường huyết.
-  Các yếu tố nguy cơ tim mạch gồm:
+  Tăng huyết áp
+  Rối loạn chuyển hoá mỡ
+  tiền căn gia đình có bệnh lý mạch vành sớm
+  Tiểu đạm vi thể
+  Hút thuốc lá
+  Lối sống thiểu động
Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2012
Cách phòng tránh bệnh tiểu đường

Cách phòng tránh bệnh tiểu đường

Hiện nay, bệnh tiểu đường chiếm tỉ lệ cao trên thế giới, nghiêm trọng trong xã hội hiện nay được biệt là bệnh tiểu đường type2. Bệnh có thể gây ra nhiều bệnh nguy hiểm hơn đối với mỗi chúng ta. Mặc dù căn bệnh này rất phổ biến nhưng chúng ta nên biết rằng nó hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng lối sống lành mạnh và ăn uống khoa học.
Sau đây là một số phương pháp giúp bạn phòng tránh bệnh tiểu đường:
1. Giảm cân
Giảm trọng lượng cơ thể là cách đơn giản nhất để đưa bạn ra khỏi vòng nguy hiểm của căn bệnh tiểu đường. Những người thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao nhất mắc căn bệnh này. Theo các bác sĩ, ngay cả đối với bệnh tiểu đường type 2, chúng ta cũng có thể giảm được nguy cơ mắc bệnh bằng cách giảm cân. Điều quan trọng là bạn kiểm soát được lượng calo bổ sung vào cơ thể mỗi ngày và chăm chỉ tập luyện thể thao đều đặn.
2. Ăn nhiều rau xanh
Nếu bạn thường ăn sáng với những đồ ăn nhiều dầu mỡ như bánh mì bơ, phomat bơ, khoai tây chiên… hãy đổi vị bằng món salad mỗi sáng. Bổ sung nhiều rau xanh thường xuyên là cách đơn giản nhất để phòng tránh bệnh tiểu đường. Đây cũng là cách hữu hiệu để giảm thiểu cân nặng, giữ lượng đường trong máu được ổn định.
3. Hạn chế đi xe
Chúng tôi không muốn nói là bạn không được đi xe nữa nhưng hãy hạn chế việc phụ thuộc vào xe quá nhiều mà không vận động bằng cách đi bộ hoặc đạp xe mỗi ngày. Hãy tận dụng mọi lúc mọi nơi để đi bộ như tránh đi thang máy mà thay vào đó hãy đi thang bộ hoặc để xe ở một nơi xa chỗ làm và đi bộ đến đó… Bên cạch việc cắt giảm calo thì tập luyện cũng có thể giúp bạn giảm cân và sử dụng insulin trong cơ thể hiệu quả hơn.

Chăm vận động có thể hạn chế được bệnh tiểu đường. (Ảnh minh họa)
4. Bổ sung ngũ cốc nguyên hạt
Ăn một số loại ngũ cốc nguyên hạt cũng giúp ổn định và kiểm soát được lượng đường trong máu chúng ta. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, bổ sung ngũ cốc nguyên hạt thường xuyên sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2, đột quỵ, huyết áp cao, thậm chí là chống ung thư vú.
5. Làm bạn với cà phê
Bạn có thể không tin nhưng cà phê  lại thực sự giúp bạn tránh được bệnh tiểu đường rất tốt. Một số nghiên cứu cho thấy, cà phê hoặc đúng hơn là caffeine có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường một cách an toàn. Chúng ta nên uống đều đặn 1 ly cà phê mỗi sáng để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.
6. Bỏ qua thức ăn nhanh
Thức ăn nhanh là cơn ác mộng tồi tệ nhất trong cuộc chiến chống lại bệnh tiểu đường. Vì vậy, bạn nên hạn chế loại đồ ăn này bất cứ lúc nào có thể.
7. Khám bệnh thường xuyên
Cách phòng và chữa trị bệnh dễ dàng nhất là khám bệnh thường xuyên để phát hiện bệnh sớm. Bạn cần phải biết lượng đường trong máu bạn như thế nào, đặc biệt là trong gia đình bạn đã có người bị tiểu đường. Hãy xét nghiệm máu định kỳ và làm theo những lời khuyên của bác sĩ để phòng bệnh tốt nhất.
8. Không uống rượu bia
Uống rượu quá nhiều gây ra chứng bệnh mỡ trong máu cao, chủ yếu cải biến thành triacylglyceride và protein mật độ thấp trong máu. Về mặt lâm sàng chứng minh được, người uống rượu không chỉ làm cho mỡ máu tăng cao mà còn duy trì trong thời gian dài. Đối với những bệnh nhân điều trị bằng insulin uống rượu khi đói bụng dễ gây ra đường máu thấp
9. Gia tăng hoạt động thể lực
- Chơi thể thao hơn 30 phút trong hầu hết các ngày
- Tập thể dục khoảng 1giờ/ngày trong hầu hết các ngày
- Năng động trong mọi hoạt động, bước khoảng từ 5.000-10.000 bước chân/ngày.
- Tránh ngồi một chỗ quá lâu khi làm việc, nên nghỉ ngơi 5 phút sau 1 tiếng làm việc
- Đối với phụ nữ, nên hạn chế việc làm vào ban đêm.
10. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý
- Ăn đa dạng: nên ăn trên 20 loại thực phẩm mỗi ngày bằng cách ăn các món ăn hỗn hợp, có nhiều món trong một bữa ăn, và món ăn nên thay đổi trong ngày, giữa các ngày, theo mùa…
Nên hạn chế ăn những thức ăn cung cấp năng lượng rỗng như đường, nước ngọt, kẹo…
- Ăn chừng mực: không ăn bữa nào quá no hay quá đói, không ăn thứ gì quá nhiều.
- Ăn thức ăn nguyên vẹn, gần với thiên nhiên để ít bị mất đi các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn.
- Dùng dầu thực vật thay cho mỡ động vật, lượng bột đường vừa đủ theo nhu cầu hoạt động của cơ thể, tránh dư thừa sẽ dễ làm tăng cân.
- Nên ăn các loại thịt nạc bỏ da, ăn cá nhiều hơn thịt. Ăn thêm các loại đạm thực vật như đậu hũ, các loại đậu khác.
- Nên hạn chế mặn, nếu có cao huyết áp chỉ dùng <1/2 muỗng cà phê muối/ ngày kể cả nêm nếm trong thức ăn.
- Uống sữa để phòng ngừa bệnh tiểu đường.
Copyright © 2014 All Right Reserved
Designed by