Thứ Hai, 9 tháng 7, 2012
Chữa bệnh đau cột sống lưng

Chữa bệnh đau cột sống lưng

Đau cột sống lưng là biểu hiện thường gặp ở hầu hết những người mắc thoái hoá cột sống – yếu tố chính gây ra thoát vị đĩa đệm, gai cột sống, đau thần kinh toạ. Bệnh có thể dẫn tới tàn phế nếu không được điều trị kịp thời. Mong muốn chữa bệnh đau cột sống lưng, cắt được cơn đau, trở lại cuộc sống, luôn là niềm mơ ước của nhiều bệnh nhân.

Nguyên nhân đau cột sống lưng:

- Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài trong nhiều năm dẫn đến sự tổn thương sụn khớp, phần xương dưới sụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp tạo nên những triệu chứng và biến chứng trong thoái hóa cột sống.


Chữa bệnh đau cột sống lưng

- Đau cột sống lưng là hậu quả của nhiều yếu tố: tuổi cao; nữ; nghề nghiệp lao động nặng; một số yếu tố khác như: tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền, tư thế lao động...

Triệu chứng thường gặp của đau cột sống lưng là:

- Cứng cột sống vào buổi sáng.

- Đau cột sống âm ỉ và có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi).

- Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ. Bệnh nhân có thể cảm thấy tiếng lục khục khi cử động cột sống.

- Một số trường hợp có đau rễ dây thần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp. Có thể có biến dạng cột sống: gù, vẹo cột sống.

Chữa bệnh đau cột sống lưng:

- Chăm sóc tốt bản thân là rất quan trọng, bởi vì khi xương bắt đầu thoái hóa, nó không thể trở về như ban đầu. Nếu bạn liên tục thấy đau ở lưng, tay hoặc chân thì đừng chờ đợi. Điều trị sớm là điều cần thiết.

- Nghỉ ngơi thư giãn, nhưng không nên nằm quá lâu khiến máu khó lưu thông, tăng cảm giác mệt mỏi.

- Chườm nóng và xoa bóp được coi là phương pháp hữu hiệu tức thời.

- Tập thể dục nhẹ nhàng như bơi lội. Đây chính là môn thể thao thích hợp nhất chữa bệnh đau lưng, nhất là với đau lưng cấp

- Nếu đã bị đau lưng do thoái hóa cột sống thì nên cẩn thận, tránh để tái phát

- Chế độ ăn uống cần đầy đủ dưỡng chất.

Sức khỏe tốt luôn là mong muốn của tất cả mọi người, do đó để đảm bảo có được một hệ xương dẻo dai, khỏe mạnh thì các bạn cần quan tâm chăm sóc chúng ngay hôm nay nhé, những phương pháp chữa bệnh đau cột sống lưng trên hi vọng đã phần nào giúp các bạn phòng và điều trị căn bệnh này.
Thứ Sáu, 6 tháng 7, 2012
no image

Bệnh tiểu đường ( đái tháo đường ) thai kỳ

Bệnh tiểu đường là một trong những căn bệnh mãn tính và đang có xu hướng ngày càng bùng phát. Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ là một loại bệnh tiểu đường mà chỉ xảy ra trong thai kỳ. Cũng giống như các hình thức khác của bệnh tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2, bệnh tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng đường (glucose), nguồn nhiên liệu chính của cơ thể. Bệnh tiểu đường thời thai kỳ có thể gây ra mức đường huyết cao mà không có khả năng gây ra vấn đề cho bản thân, nhưng có thể đe dọa sức khỏe của thai nhi.

Nhưng có điểm may mắn hơn bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ thường ngắn ngủi. Lượng đường trong máu thường trở lại bình thường ngay sau khi sinh.
Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thời thai kỳ
Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ nếu không được quản lý cẩn thận sẽ gây ảnh hưởng đến bản than và thai nhi

Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa biết chính xác lý do tại sao một số phụ nữ phát triển bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ. Để hiểu làm thế nào bệnh tiểu đường thai kỳ xảy ra, nó có thể giúp để hiểu chuyển hóa glucose trong cơ thể bình thường thế nào.
Insulin là một chất được sản xuất bởi tuyến tụy. Sau khi ăn, các phân tử đường từ thực phẩm (được gọi là glucose) chảy vào máu. Insulin giúp chuyển glucose từ máu vào tế bào trong cơ thể, nơi nó có thể được sử dụng làm năng lượng.
Trong thời gian mang thai, nhau thai bao quanh em bé phát triển sản xuất cao một loạt các kích thích tố. Hầu như tất cả chúng làm giảm tác động của insulin ở các mô, qua đó nâng cao đường trong máu. Độ cao vừa phải của đường trong máu sau bữa ăn là bình thường trong khi mang thai.
Khi em bé phát triển, nhau thai sản xuất nhiều hơn và hormone insulin can thiệp nhiều hơn nữa. Trong bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ, các kích thích tố nhau thai gây ra một sự gia tăng lượng đường trong máu đến một mức độ có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của em bé. Bệnh đái tháo đường thai kỳ thường phát triển trong nửa cuối của thai kỳ, ít khi vào đầu tuần thứ 20, nhưng thường không phải cho đến khi sau này trong thai kỳ.

Triệu chứng bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ

Đối với hầu hết phụ nữ, bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ không gây ra dấu hiệu hoặc triệu chứng đáng chú ý. Hiếm khi bệnh tiểu đường thai kỳ có thể gây ra khát nước quá mức hoặc đi tiểu tăng lên.
Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ thường không có triệu chứng. Đó là lí do mà hầu hết phụ nữ mang thai nên thực hiện xét nghiệm đường huyết vào tuần thai thứ 24-28.

Yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ

Bất kỳ người phụ nữ có thể phát triển bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ, nhưng một số phụ nữ có nguy cơ lớn hơn.
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (the American Diabetes Association), bạn đang có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cao (và nên đi xét nghiệm sớm) nếu:
Được lớn hơn tuổi 35: Phụ nữ lớn tuổi hơn độ tuổi 25 có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ.
Gia đình hoặc lịch sử y tế cá nhân: Nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tăng lên nếu  có tiền tiểu đường, tiền thân của bệnh tiểu đường loại 2 hoặc nếu một thành viên gia đình gần gũi, chẳng hạn như cha mẹ hoặc anh chị em có bệnh tiểu đường loại 2. Cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ nếu đã có nó trong một thời kỳ mang thai trước đó, nếu một em bé nặng hơn 9 kg, hoặc nếu có một thai chết lưu không rõ nguyên nhân.
Thừa cân: Có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường nếu đang thừa cân đáng kể với chỉ số khối cơ thể (BMI) là 30 hoặc cao hơn.

Tính nguy hiểm của bệnh tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ không những ảnh hưởng trên mẹ bao gồm: Nguy cơ tiền sản giật và sản giật tăng gấp 4 lần; nhiễm trùng dễ xảy ra và thường nặng hơn, nhất là viêm, bể thận; thai to dẫn đến sang chấn lúc sinh; tỉ lệ mổ lấy thai cao hơn, đồng nghĩa nguy cơ do phẫu thuật cũng tăng lên; dễ băng huyết sau sinh; tăng nguy cơ rối loạn tuần hoàn và hô hấp vì tỉ lệ thai to và đa ối tăng…
Đứa trẻ cũng đối mặt với nhiều nguy cơ khác, như: Tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, tiểu đường về sau và thiểu năng tâm - thần kinh; thai to dễ bị sang chấn như gãy xương đòn, trật khớp vai; dễ suy hô hấp do insulin tăng cao làm kháng corticoids, dẫn đến giảm chế tiết surfactans, giảm sự trưởng thành của phổi; dễ bị rối loạn chuyển hóa sau sinh như hạ đường huyết, hạ canxi huyết, tỉ lệ tử vong chu sản tăng 2-5 lần…
Ngoài ra bệnh đái tháo đường thai kỳ  thậm chí có thể dẫn đến hiện tượng thai chết lưu muộn (trên 32 tuần), ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và tâm lý của thai phụ.
Tiểu đường thai kỳ có thể bị duy trì sau giai đoạn thai nghén và trở thành tiểu đường tuýp 2 sau này. Do đó, người bị tiểu đường thai kỳ nên có chế độ tiết chế ăn uống và vận động thể lực hợp lý khi mang thai và sau khi sinh.

Cây thuốc trị bệnh đau lưng

Cây thuốc trị bệnh đau lưng

Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số cây thuốc trị bệnh đau lưng rất an toàn, hiệu quả và thường xuyên được người dân tin dùng.

Cây xương rồng - cây thuốc trị bệnh đau lưng:

Cây xương rồng có tên khoa học là: Euphorbia antiquorum L, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Nó có tên khác là: Hoá ương lặc, Bá vương tiêm.

Chữa đau nhức do gai cột sống từ cây xương rồng:

- Chuẩn bị:

+ Một con cá lóc khoảng 200 - 250gram (nhớ mua cá ruộng sẽ ít tanh hơn cá nuôi)

+ 3 đọt non của xương rồng ba chia, mỗi đọt dài khoảng 10cm, lựa đọt non (có màu xanh lợt tươi)

- Cách làm:

+ Dùng kéo tỉa bỏ hết gai của xương rồng ở ba cạnh, rửa sạch, sau đó bào thành lát mỏng luôn cả vỏ

+ Cho 3 muỗng cafe muối vào xương rồng đã bào, bóp đều để làm giảm mủ xương rồng, sau đó xã nước sạch hết muối, rồi lại cho vào 3 muỗng cafe muối bóp tiếp lần nữa để tan mủ, lần sau này xã nhiều lần nước cho hết muối.
+ Cá lóc làm thật sạch nhớt, bỏ bộ đồ lòng.

+ Cho cá lóc và cả xương rồng đã làm xong vào nồi. Đổ vào một chén nước, rồi mở lửa riu riu nấu cho đến khi gần cạn nước (khoảng 15 phút), cá chín là tắt lửa (không được nêm bất cứ gia vị nào) Ăn hết cá, xương rồng (có thể chia ra ăn vài lần cho đở ngán nhưng không để qua đêm)

+ Nấu và ăn 5 ngày liên tiếp như vậy là xong một liều điều trị, sau đó có thể cảm nhận mọi đau nhức do gai cột sống tạo nên đã biến mất.

Cây thuốc trị bệnh đau lưng từ lược vàng:

Cây Lược vàng có tên khoa học là Callisia fragrans thuộc họ Thài lài (Commelinaceae), cây lược vàng còn có tên là (địa) lan vòi, lan rũ, cây bạch tuộc, trái lá phất dũ, giả khóm.

Đau lưng là một trong những bệnh thuộc phạm vi chữa trị của cây lược vàng. Nếu bạn đang bị đau lưng thì có thể dùng cây này để chữa trị theo những cách sau:

1. Dạng dùng thông thường là lấy cây tươi rửa sạch, nhai với ít muối, nuốt nước (mỗi lần 2-3 lá)

2. Cắt nhỏ, ngâm rượu, uống (mỗi lần 1/3 chén con), ngày dùng 3 lần.

3. Lấy lá lược vàng ngâm với rượu để xoa bóp bên ngoài cũng rất tốt

4. Dạng dầu: dạng dầu này chữa các chứng đau lưng, viêm khớp, cứng khớp hoặc bôi để xoa bóp giảm đau và có thể dùng trị bệnh ngoài da. Các bạn lấy toàn cây lược vàng đem ép lấy dịch, bã còn lại đem phơi khô. Khi đã khô thì bẻ vụn ra ngâm trong dầu ô liu, đậy kín trong khoảng 3 tuần. Sau đó trộn chung và lọc qua gạc mỏng, cho hỗn hợp dầu vào trong lọ thủy tinh màu và cất nơi mát.
Đây là cách thủ công và dễ làm nhất các bạn có thể tham khảo.

5. Dạng thuốc mỡ: Các bạn hãy cắt nhỏ toàn cây lược vàng và nghiền nát. Sau đó trộn với vaselin hoặc kem theo tỷ lệ 1:3, sau đó cho vào lọ đậy kín, bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Ngoài 2 cây thuốc này ra, bệnh đau lưng còn được chữa trị với rất nhiều loại cây khác như: cây ngải cứu, lá lốt,...

- Cây ngải cứu- cây thuốc trị bệnh đau lưng:

+ Dùng 300 gr thuốc ngải cứu rửa sạch, giã nát, thêm 2 muỗng mật ong , vắt lấy nước uống trưa, chiều. Liên tục 1-2 tuần

+ Lá ngải cứu tươi xào nóng với dấm, bọc trong túi vải đắp, chườm vào thắt lưng hay chỗ đau.

+ Ngải cứu giã nhiễn vào dấm nuôi đã đun nóng xoa dọc theo xương sống chừng 15 phút.

- Cây lá lốt:

+ Chữa đau lưng: lá lốt, ngải cứu, hy thiêm thảo liều lượng bằng nhau giã nát, chưng nóng đắp chỗ lưng đau, ngày 2 lần

+ Chữa đau sưng khớp: lá lốt, cỏ xước, cốt khí củ, dây đau xương mỗi thứ 15g, nước 600 ml, sắc đến khi còn 200 ml, chia uống 2 lần trong ngày

Chữa bệnh an toàn và hiệu quả là công dụng chính của những cây thuốc trị bệnh đau lưng này, chỉ cần chế biến rất đơn giản là các bạn đã có ngay những bài thuốc giúp đánh tan những cơn đau lưng khó chịu rồi. Chúc các bạn sức khỏe!
Thứ Ba, 3 tháng 7, 2012
no image

Bệnh tiểu đường nên ăn gì

Thực phẩm dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình trị liệu bệnh tiểu đường. Người bệnh tiểu đường nên ăn gì để giữ đường huyết ổn định và phòng ngừa biến chứng. Dưới đây là những thông tin bổ ích giúp người bệnh có thể tự biết cách chăm sóc sức khỏe của mình bằng chế độ ăn uống lành mạnh.
Bệnh tiểu đường nên ăn gì
Đối với bệnh tiểu đường không phải  loại thực phẩm nào cũng có thể ăn được như người bình thường, người bệnh phải biết lựa chọn những thực phẩm tốt cho sức khỏe bệnh tật của mình, bệnh tiểu ăn gì để tránh gây tăng đường huyết và phòng ngừa hoặc làm chậm sự xuất hiện của các biến chứng.
Giữ lượng đường trong máu luôn ở mức ổn định được xem là yếu tố quan trọng trong việc quản lý và giảm nguy cơ bị các biến chứng bệnh tiểu đường. Chỉ số đường huyết càng gần mức bình thường thì nguy cơ biến chứng càng giảm. Vùng đường huyết an toàn đối với những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường là 5,0 – 6,2 mmol/l trước khi ăn, 6 – 9 mmol/l sau bữa ăn 2 giờ và 6,0 – 8,3 mmol/l trước lúc đi ngủ. Đặc biệt, bệnh nhân tiểu đường phải giữ mức đường huyết không vượt quá 19mmol/l, nếu vượt qua con số trên, các biến chứng nghiêm trọng có thể xuất hiện bất cứ lúc nào.
Theo hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ, đối với bệnh nhân tiểu đường nên duy trì đường huyết ở mức sau : Trước ăn: 90-130 mg/dl ( 5,0- 7,2 mmol/l ); sau ăn 1- 2h: < 180 mg/dl ( 10mmol/l
Để làm được điều này, người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Phải ăn uống điều độ, đúng giờ, không để quá đói nhưng cũng không ăn quá no.
- Nên chia nhỏ bữa ăn (ít nhất 4 bữa). Người bệnh cũng nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm.
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.

Người bệnh tiểu đường nên ăn gì ?

Dưới đây là danh sách những loại thực phẩm mà người tiểu đường nên ăn
1. Ăn nhiều rau xanh và trái cây
Rau xanh và trái cây là những nguồn chất xơ, khoáng chất, và vitamin tự nhiên rất dồi dào. Đồng thời, đây cũng là những thực phẩm có hàm lượng chất chống oxy hóa và hợp chất phytochemical cao, có tác dụng thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Một số loại rau củ như cải xoăn, mù tạt xanh, cam, chanh, củ cải, bông cải xanh, củ cải, rau bina, bưởi, dâu tây và quả việt quất là những loại thực phẩm lý tưởng cho bệnh nhân tiểu đường. Những thực phẩm này có hàm lượng carbohydrat và calo thấp.
Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, những người bị tiểu đường nên tránh các loại rau củ giàu tinh bột hoặc các loại thực phẩm nhiều carbohydrate như khoai tây và ngô.
2. Ăn ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt với hàm lượng chất xơ, khoáng chất và vitamin cao cũng là một lựa chọn lành mạnh khác trong chế độ ăn của bệnh nhân tiểu đường. Theo các chuyên gia, ăn nhiều ngũ cố nguyên hạt có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 lên đến 30 phần trăm.
Các loại hạt như hạnh nhân, quả hạch Brazil, hạt điều, hạt dẻ, quả hồ đào, hạt thông, và quả óc chó… có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng có lợi cho người bị tiểu đường. Nhiều nghiên cứu cho thấy, người bệnh tiểu đường ăn các loại hạt thường xuyên thậm chí còn có thể giúp ngăn ngừa sự phát triển của biến chứng.
Các sản phẩm ngũ cốc bao gồm bột yến mạch, kê, Bulgur, kiều mạch, hạt quinoa, bánh mì nguyên hạt…
3. Các chất béo lành mạnh
Chất béo đơn không bão hòa được xếp vào nhóm chất béo không có hại cho sức khỏe, hay còn gọi là chất béo “lành mạnh”. Loại chất béo này có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol xấu. Bệnh nhân tiểu đường thường có nguy cơ bị bệnh tim và hàm lượng cholesterol cao, do đó, những thực phẩm có chứa chất béo đơn không bão hòa là vô cùng quan trọng.
Các loại thực phẩm với chất béo lành mạnh bao gồm hạnh nhân, lạc, hồ đào, hạt vừng, ô liu, dầu oliu, bơ và dầu hạt cải.
4. Thịt nạc
Thịt nạc không chỉ chứa ít chất béo bão hòa mà còn có một lượng chất đạm dồi dào, có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol xấu. Theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, bệnh nhân tiểu đường nên ăn thịt nạc hàng ngày.
Cá bơn, cá trích, cá hồi, cá rô phi, cá mòi, cá ngừ, sò điệp, tôm, sò, thịt gia cầm (không có da) và thịt thăn chính là những nguồn protein lý tưởng cho những người bị đái tháo đường.
Chúc bạn và gia đình sức khỏe
Đau lưng bên phải

Đau lưng bên phải

Đau lưng đem đến những cảm giác khó chịu, đau ê ẩm vùng lưng khiến người bệnh khó vận động, ảnh hưởng đến cuộc sống, mỗi vị trí đau lưng lại cho thấy những vấn đề sức khỏe khác nhau, trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về đau lưng bên phải.

Nguyên nhân gây đau lưng bên phải:

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh, nhưng chủ yếu do 3 nguyên nhân chính sau:

Thoát vị đĩa đệm thắt lưng: Theo thống kê, 90% trường hợp thoát vị xảy ra ở đốt sống cuối cùng của cột sống, giữa các đột sống thắt lưng thứ tư và thứ 5. Nếu thoát vị ảnh hưởng tới các rễ thần kinh ở phía bên phải của cột sống thì có thể dẫn đến đau lưng bên phải, thậm chí đau chân phải.



Đau cơ lưng:

Quadratus Lumborum là cơ kích hoạt nằm phía phải lưng, kéo dài từ đỉnh xương chậu tới xương sườn cuối cùng. Cơ vuông thắt lưng có tác dụng giúp cột sống uốn cong sang hai bên. Cơ này có tác dụng duy trì tư thế của cơ thể. Nếu cơ bị viêm hoặc tổn thương, có thể gây đau lưng bên phải

Rối loạn khớp Sacroiliac:

Rối loạn khớp Sacroiliac hay Sl là tình trạng rối loạn chức năng khớp gây đau lưng phải. Khớp Sl là khớp nối giữa xương cùng và xương chậu hoặc xương hông và xương ở lưng và tạo thành phần phía sau của xương chậu. Rối loạn khơp Sl xảy ra khi cơ thể chuyển động quá mức hoặc quá ít ở một hoặc cả hai khớp.

Nếu vận động quá nhiều, các dây chằng xung quanh khớp trở nên lỏng lẻo và bong gân. Nếu vận động quá ít các cơ bị co rút. Cả hai tình huống đều ảnh hưởng tới độ an toàn của xương chậu và gây đau ở lưng, mông, đùi, bẹn. Nếu đau khớp Sl phải, thì người bệnh cảm thấy các cơn đau nhức, sắc nét ở phía lưng phải làm hạn chế đáng kể vận động.

5 bài tập chữa bệnh đau lưng bên phải:

Bài tập 1. Hãy bắt đầu với môt bài tập thể dục với tư thế nằm ngửa với đầu gối cong. Dần dà thắt chặt các cơ bụng của bạn và giữ trong 5 giây, sau đó buông lỏng cơ thể. Hãy lặp lại tư thế này 10 lần.

Bài tập 2. Cũng trong tư thế đó, bạn hãy nâng cao vai của bạn lên khỏi mặt đất một vài cm. Đây không phải là động tác uốn mình mà chỉ giản đơn là nâng cơ thể lên, giữ trong 3 giây và lặp lại động tác này 10 lần. Bạn sẽ có cảm giác phần cơ cốt yếu của bạn được tăng cường.

Bài tập 3. Tư thế nằm của động vật: Chúng ta biết rằng các động vật nâng đỡ cơ thể bằng bốn chân, bạn hãy thực tư thế nằm của chúng. Hãy hạ bụng của bạn xuống để nó được hoàn toàn thư giãn ở sàn nhà, duỗi thẳng hai chân, hai tay, đầu ở tư thế sụp xuống để hoàn toàn thư giãn trong vài phút. Việc này sẽ làm cho các căng thẳng ở lưng biến mất. Sau đó bạn hãy dần dà cuộn lưng lại như tư thế của một con mèo đang hoảng hồn. Giữ tư thế này trong vài giây và rôi hạ lưng xuống. Lặp lại 10 lần.

Bài tập 4. Nằm thẳng lưng, hai chân thẳng và đặt hai tay dưới mông. Nâng cao cả hai chân của bạn thẳng lên trời. Dần dà hạ thấp một chân cách mặt đất vài cm trong 3 giây và nâng trở lại. Lặp lại với chân kia. Thực hiện động tác này 10 lần.
Bài tập 5. Trở lại động tác nằm ngửa với đầu gối cong, từ từ đưa hai đầu gối nghiêng sang một bên và giữ để làm căng các cơ. Chú tâm đến bên phải thắt lưng của bạn khi bạn hạ thấp đầu gối ở bên trái. Sau đó đổi sang phía chân bên kia.

Trên đây là một bài tập rất dễ thực hiện giúp các bạn giảm đau ê ẩm vùng lưng hiệu quả.
Chủ Nhật, 1 tháng 7, 2012
no image

Tìm hiểu về bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính gây nên các bệnh hiểm nghèo về tim mạch vành, tai biến mạch máu não, suy thận, liệt dương…Theo thống kê có khoảng 5 triệu người Việt Nam đang mắc phảibệnh tiểu đường và ước tính con số này còn tiếp tục gia tăng nếu như con người không tự biết thay đổi chế độ ăn uống, lối sống, vận động hợp lý để phòng tránh được nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao như hiện nay.
Tìm hiểu về bệnh tiểu đường

Tìm hiểu về bệnh tiểu đường là gì ?

Bệnh tiểu đường là gì ? Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường là một dạng bệnh nội tiết do rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể. Biểu hiện của bệnh tiểu đường là mức đường trong máu luôn tăng cao, ở giai đoạn mới phát người bệnh thường xuyên thấy khát nước, khô miệng, tiểu nhiều về đêm.

Tìm hiểu cơ chế phát sinh bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường được xếp vào một trong những bệnh mãn tính nguy hiểm gây tử vong hàng đầu ở các quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam ước tính có khoảng 5 triệu người đang mắc phải bệnh tiểu đường con số này còn tiếp tục gia tăng nếu như người dân không tự biết bảo vệ sức khỏe của mình. Vậy cơ chế nào lại hình thành nên bệnh tiểu đường.
Để tìm hiểu cơ chế phát sinh bệnh tiểu đường chúng ta có thể mô phỏng quá trình hoạt động của cơ thể như sau:
Tuyến tụy =>> Sản xuất ra Insulin =>>Đường (Glucose) =>>Sinh ra năng lượng
Giải thích cho quá trình này như sau: Khi chúng ta ăn uống thức ăn sẽ được chuyển hóa thành đường glucose một dạng tinh bột nguồn năng lượng chính của cơ thể. Để sử dụng được đường glucose thì khi đó tuyến tụy sẽ sản xuất ra insulin và loại hooc môn nội tiết này lại có nhiệm vụ giúp vận chuyển đường glucose đi vào các tế bào trong cơ thể để sinh ra năng lượng. Khi quá trình xử lý này hoạt động một cách không bình thường tức là đường glucose không được vận chuyển đi đến các tế bào, kết quả làm cho lượng đường glucose trong máu sẽ luôn cao. Đây chính là cơ chế hình thành nên bệnh tiểu đường.

Phân loại bệnh tiểu đường

Tìm hiểu bệnh tiểu đường tuýp 1 là gì

Bệnh tiểu đường tuýp 1 hay còn gọi là bệnh đái tháo đường tuýp 1 là dạng tiểu đường phụ thuộc vào insulin phát sinh do hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn đã tấn công vào các tế bào của tuyến tụy làm cho các tế bào của tuyến tụy không thể sản xuất ra insulin. Khi không có insulin các tế bào trong cơ thể sẽ không sử dụng được đường glucose, do đó lượng đường glucose trong máu sẽ tăng cao. Vì vậy bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 phải được tiêm insulin để duy trì cuộc sống. Đối tượng mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 thường là trẻ em và thanh thiếu niên.

Tìm hiểu bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì

Bệnh tiểu đường tuýp 2 hay còn gọi là đái tháo đường tuýp 2 không giống với bệnh tiểu đường tuýp 1 đây là dạng tiểu đường không phụ thuộc vào insulin và xảy ra phổ biến hơn, đối tượng mắc chính là độ tuổi từ 40 trở lên nhưng đôi khi cũng có thể bắt gặp bệnh tiểu đường tuýp 2 ở người có độ tuổi rất trẻ. Bệnh tiểu đường tuýp 2 phát sinh do tuyến tụy vẫn sản xuất ra insulin, nhưng insulin lại không thực hiện được chức năng vốn có của nó có nghĩa là cơ thể trở nên đề kháng với insulin, khiến cho lượng đường trong máu sẽ tăng cao.

Tìm hiểu bệnh tiểu đường thai kỳ là gì ?

Bệnh tiểu đường thai kỳ hay còn gọi là bệnh đái tháo đường thai kỳ nó thường xảy ra ở phụ nữ khi mang thai và sẽ hết sau khi sinh. Bệnh tiểu đường thai kỳ tuy không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe thai phụ nhưng nếu không kiểm soát tốt nó sẽ gây ra các vấn đề trong quá trình mang thai nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Đặc biệt bệnh tiểu đường thai kỳ có nhiều khả năng chuyển thành bệnh tiểu đường tuýp 2 sau này.

Tìm hiểu triệu chứng của bệnh tiểu đường

- Khát nước và đi tiểu nhiều lần
- Thường thấy đói cồn cào
- Giảm thị lực
- Giảm cân nhanh
- Thường thấy mệt mỏi, đau đầu
- Vết thương ở chân, tay lâu lành

Tìm hiểu biến chứng bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sau:
- Tim mạch: cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim
- Thận: đạm trong nước tiểu, suy thận
- Mắt: đục thủy tinh thể, mù mắt
- Thần kinh: dị cảm, tê tay chân
- Nhiễm trùng: da, đường tiểu, lao phổi, nhiễm trùng bàn chân…
- Tử vong.

Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1

-    Yếu tố di truyền: Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ai là người có khả năng phát triển bệnh tiểu đường tuyp 1. Gen được truyền từ bố mẹ cho con. Gen giúp thực hiện tạo ra các Protein cần thiết cho hoạt động của các tế bào. Tuy nhiên một số biến thể gen hoặc một vài nhóm gen tương tác với nhau tạo nên nguyên nhân chính của bệnh tiểu đường.
-    Do hệ thống miễn dịch: Các tế bào bạch cầu trong hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào beta. Chính lý do này làm cho tuyến tụy suy giảm hoặc mất hẳn chức năng sản xuất insulin.
-    Yếu tố môi trường, thực phẩm, vi khuẩn, virus và các độc tố: Chính các yếu tố này gây ra sự phá hủy tế bào beta của tuyến tụy gây nên bệnh lý

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2

-    Yếu tố di truyền: Gen đóng vai trò quan trọng đối với bệnh tiểu đường loại 2. Gen hoặc những nhóm gen biến thể có thể tác động làm suy giảm khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy.
-    Do béo phì và lười vận động: Do dư thừa Calo, mất đi sự cân đối calo với hoạt động của cơ thể gây tình trạng kháng insulin. Khi nạp quá nhiều dinh dưỡng vào cơ thể mà không có chế độ vận động hợp lý sẽ tác động tới tuyến tụy và gây áp lực ép tuyến tụy phải sản xuất insulin, trong thời gian dài tuyến tụy sẽ suy yếu và mất dần đi khả năng sản xuất insulin gây nên bệnh tiểu đường.

Đối tượng nào dễ mắc bệnh tiểu đường

- Người mập phì
- Có cha, mẹ, anh chị em trong nhà bị tiểu đường
- Thuộc dân tộc có nguy cơ: da đen, da đỏ, châu Á
- Nữ sinh con nặng  hơn 4kg hoặc đã được chẩn đoán là tiểu đường trong thai kỳ
- Cao huyết áp
- Rối loạn mỡ trong máu (HDL ≤ 35mg/dl và hoặc Triglyceride ≥ 250mg/dl)
- Đã được chẩn đoán là rối loạn dung nạp đường hay rối loạn đường huyết lúc đói (mức đường trong máu chưa đến mức gọi là tiểu đường nhưng đã là cao so với người bình thường).

Tìm hiểu cách điều trị bệnh tiểu đường

Mục tiêu chính trong điều trị bệnh tiểu đường là giúp người bệnh luôn giữ được mức đường huyết ổn định, ngăn ngừa và làm chậm sự xuất hiện cảu biến chứng tiểu đường có thể xảy ra.
Để làm điều này thì người bệnh phải thực hiện đúng theo phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra tùy theo từng đối tượng bệnh nhân bao gồm : Chế độ ăn kiêng + Vận động tập thể dục + Thuốc điều trị.
- Với chế độ ăn kiêng người bệnh phải thực sự lưu ý ăn uống luôn đảm bảo yếu tố dinh dưỡng nhưng không để đường huyết tăng. Người bệnh tiểu đường nên hạn chế ăn các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, nên ăn nhiều rau xanh…cùng những thực phẩm có lợi cho bệnh tiểu đường.
- Người bệnh tiểu đường nên có thói quen tích cực vận động. Mỗi ngày nên dành từ 30 – 45 phút để đi bộ. Ngoài ra có thể chơi các môn thể thao khác phù hợp với sức khỏe. Thể thao chính là một phương pháp điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường.
Chúc bạn và gia đình sức khỏe !
Copyright © 2014 All Right Reserved
Designed by